I. DOANH NGHIỆP – CHỨNG KHOÁN – ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG
- Luật Đầu tư năm 2025 đã đơn giản hóa về đầu tư
Luật Đầu tư năm 2025 có một số điểm mới nổi bật sau:
- Thủ tục chấp nhận chủ trương đầu tư đã được thu hẹp và làm rõ phạm vi các dự án phải thực hiện thủ tục này;
- Cắt giảm 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện so với Luật Đầu tư năm 2020;
- Trường hợp (i) thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và (ii) thay đổi công nghệ đã được thẩm định không phải điều chỉnh dự án đầu tư (khoản 3 Điều 33);
- Dự án đầu tư tại KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt – Điều 28;
- Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời gian hoạt động của dự án trong quá trình triển khai – khoản 3 Điều 31.
- Dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp, điều chỉnh Giấy CNĐKĐT được quyền chuyển nhượng dự án.
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2026.
- Luật Xây dựng năm 2025 chuyển từ “tiền kiểm sang hậu kiểm”
Luật Xây dựng năm 2015 có một số điểm mới nổi bật sau:
- Mở rộng đối tượng được miễn Giấp phép xây dựng (khoản 2 Điều 43) như: Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định; …
- Bắt buộc phải thẩm tra thiết kế đối với công trình thuộc diện thẩm định PCCC (khoản 5 Điều 26);
- Quản lý trật tự xây dựng thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng (Điều 47);
- Bổ sung các trường hợp bất khả kháng được sửa đổi hợp ododnfg, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng (Điều 13)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 (riêng khoản 2, 3 Điều 43, Điều 71, khoản 3, 4, 5 Điều 94 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
- Đã có Nghị định hướng dẫn Luật quản lý và đầu tư vốn NN tại DN về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn NN tại DN
Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, có một số điểm mới sau về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn NN tại DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL:
- Mở rộng nội dung giám sát, kiểm tra đối với DNNN, người đại diện phần vốn NN tại DN do NN nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 15) (trước đây chỉ tập trung giám sát, kiểm tra về đầu tư vốn và tài chính);
- Quy định rõ hình thức tổ chức giám sát gồm giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp (Điều 16);
- Làm rõ, bổ sung các dấu hiệu mất an toàn tài chính của DN làm cơ sở để ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt (Điều 20). Bổ sung các dấu hiệu như: (i) Có hệ số nợ phải trả trên vốn CSH vượt quá mức an toàn theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu (trước đây là theo quy định pháp luật và quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu); (ii) Lưu chuyển tiền từ hoạt động KD âm liên tiếp 02 năm trở lên.
- Bổ sung quy định về giám sát nội bộ của DN (Mục 4 Chương II) áp dụng đối với DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL.
- Làm rõ căn cứ đánh giá hoạt động của DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 33 Mục 2 Chương III) gồm: (i) Kết quả thực hiện kế hoạch SXKD hằng năm được ĐHĐCĐ thông qua; (ii) Thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do NN giao nhiệm vụ, đặc hàng hoặc nhiệm vụ chính trị, ANQP do NN giao; (ii) Hiệu quả tổng thể của DN sau loại trừ các nhiệm vụ chính trị, ANQP do NN giao, nhiệm vụ phi lợi nhuận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động yếu tố khách quan; (iv) Kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động QL&ĐT vốn NN tại DN (trước đây căn cứ đánh giá được áp dụng chung cho các loại hình DNNN).
- Quy định rõ trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện CSH của Người đại diện phần vốn NN (Khoản 1 Điều 34): Người đại diện phải lập báo cáo đánh giá nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày 15/8 hàng năm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2025 và thay thế toàn bộ Nghị định 87/2015/NĐ-CP.
- Đã có Nghị định hướng dẫn Luật quản lý và đầu tư vốn NN tại DN
Nghị định 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 có một số điểm mới về quản lý và đầu tư vốn NN tại DN do NN nắm trên 50% đến dưới 100% VĐL:
- Thay đổi các trường hợp đầu tư bổ sung vốn cho DN do NN nắm giữ dưới 100% VĐL (Điều 9), tập trung vào các tiêu chí như hiệu quả SXKD; DN phục vụ QPAN, KH&CN; DN trong lĩnh vực nông lâm nghiệp cần sắp xếp, đổi mới; trường hợp khác do Thủ tướng quyết định và trường hợp khác được đầu tư bổ sung từ tài sản công; quỹ ĐTPT, quỹ dự trữ bổ sung VĐL, lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng VĐL, cổ tức được chia bằng cổ phiếu, thặng dự vốn cổ phần, trường hợp khác theo quy định của CP khi DN có hiệu quả SXKD và có nhu cầu bổ sung vốn (trước đây liệt kê cụ thể các lĩnh vực).
- Quy định chi tiết, giới hạn phạm vi quản lý vốn NN tại DN do NN nắm giữ trên 50% đến dưới 100% VĐL (Điều 31) về các nội dung:
- Cơ quan đại diện CSH được chỉ đạo NĐD có ý kiến về các chi tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, ROE, ROA của Công ty mẹ để Công ty mẹ xây dựng, thông qua kế hoạch hằng năm và làm cơ sở đánh giá Công ty mẹ;
- Cơ quan đại diện CSH chỉ đạo NĐD khi tham gia biểu quyết HĐQT, ĐHĐCĐ về quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư; phân phối lợi nhuận; định hướng phát triển.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
II. THUẾ – TÀI CHÍNH
- Đã có Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có một số điểm mới sau:
- Quy định chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với DN mua sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho DN khác sẽ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT liên quan đến người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
- Bãi bỏ thời điểm áp dụng điều kiện hoàn thuế quy định tại khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP;
- Miễn điều kiện về người bán đối với hồ sơ hoàn thuế nộp trước ngày 01/01/2026.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và thay thế một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
III. LAO ĐỘNG – AN SINH XÃ HỘI
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 đặt ra một số yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, sử dụng lao động
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 đưa ra một số quy định về bảo vệ dữ liệu cá khi tuyển dụng mà NSDLĐ cần lưu ý:
- NSDLĐ khi tuyển dụng lao động phải xóa, hủy thông tin mà người dự tuyển đã cung cấp khi không trúng tuyển (dữ liệu số (file, hình ảnh CV, thông tin qua email, …) và thông tin dưới dạng bản cứng), trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người đã dự tuyển – khoản 1 Điều 25 (ghi rõ trong thông báo dự tuyển không trả, không xóa, hủy nhưng cũng không cung cấp cho bên thứ ba khi không trúng tuyển);
- NSDLĐ phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ, trừ trường hợp có thỏa thuận (thỏa thuận trong HĐLĐ) hoặc pháp luật có quy định – điểm c khoản 2 Điều 25 (pháp luật lao động, thuế, kế toán, … có quy định khác).
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
- Áp dụng HĐLĐ điện tử bên cạnh HĐLĐ văn bản giấy từ ngày 01/01/2026
Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 quy định về HĐLĐ điện tử, cho phép NSDLĐ và NLĐ đáp ứng điều kiện được phép ký kết HĐLĐ điện tử (Điều 6) và một số điểm lưu ý sau:
- Giao kết HĐLĐ điện tử được thực hiện thông qua eContract;
- HĐLĐ điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chứ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào HĐLĐ điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Điều 7);
- HĐLĐ điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt (Điều 9).
IV. ĐẤT ĐAI – MÔI TRƯỜNG – XÂY DỰNG
- Doanh nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định mới từ ngày 01/01/2026
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định:
- Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu SXKD, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận.
- Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo Điều 7. Trong đó điểm mới là tính phí gắn với lưu lượng và tính chất của nước thải.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được nộp theo quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo xác định số phí phải nộp theo Điều 7 và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
V. CHUYỂN ĐỔI SỐ
- Luật hóa hoạt động chuyển đổi số
Luật Chuyển đổi số năm 2025 có một số quy định nổi bật sau:
- Một trong những chính sách của Nhà nước về CĐS là thúc đẩy, hỗ trợ DN thực hiện CĐS (Điều 9);
- DNNN được chủ động lựa chọn hình thức và thời gian giao kết với các nhận sự, chuyên gia trong và ngoài nước; hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động CĐS (Điều 18);
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.






